[REVIEW] Thực hư về Phấn Tạo Khối Aritaum Magic Contouring Powder có tốt không, chính hãng mua ở đâu, công dụng, thành phần hiệu quả + giá bán ?

Sự thật về Phấn Tạo Khối Aritaum Magic Contouring Powder có tốt không?. Bạn đã thử chưa? Cùng Y Xuân-Trẻ Đẹp review xem các công dụng, thành phần, giá, hướng dẫn sử dụng và cảm nhận khách hàng đã sử dụng sản phẩm của thương hiệu ARITAUM này nhé!

phan-tao-khoi-aritaum-magic-contouring-powder-review

Thương hiệu: ARITAUM

Giá: 155,000 VNĐ

Khối lượng: 7g

Vài Nét về Thương Hiệu Phấn Tạo Khối Aritaum Magic Contouring Powder

* Aritaum Magic Contouring Powder sẽ giúp bạn có hiệu ứng trang điểm trong suốt và tự nhiên với những đường viền 3D. Phấn tạo khối có hai màu giúp bạn dễ dàng tạo hiệu ứng trên khuôn mặt. Giúp khuôn bạn trở nên tự nhiên, thanh thoát hơn.

– Phấn màu nâu nhẹ với chất phấn dạng lì không nhũ dùng để tạo khối. Tạo hiệu ứng sống mũi thẳng khi bạn đánh ở hai bên cánh mũi.

– Phấn màu nâu tối đánh vùng xương quai hàm xung quanh khuôn mặt, giúp tạo cảm giác nhỏ gọn và thanh thoát.
– Cả hai ô đều sở hữu chất phấn mềm mịn, dễ tán đều trên da giúp tạo có thể tạo được hiệu ứng trên khuôn mặt mà không mất đi vẻ tự nhiên của lớp make up.

– Phấn Tạo Khối Aritaum Magic Contouring Powder có độ bám tốt, trông tự nhiên và dễ tệp vào da hơn

3 Chức năng nổi bật của Phấn Tạo Khối Aritaum Magic Contouring Powder

  • Phục hồi tổn thương
  • Làm dịu
  • Dưỡng ẩm

21 Thành phần chính – Bảng đánh giá an toàn EWG

(rủi ro thấp, rủi ro trung bình, rủi ro cao, chưa xác định)

  • PTFE
  • Phenyl Trimethicone
  • CI 77491
  • Phenoxyethanol
  • Silica
  • Polyhydroxystearic Acid
  • Nylon-12
  • Talc
  • CI 77492
  • Polyglyceryl-2 Triisostearate
  • Diisostearyl Malate
  • Triethylhexanoin
  • Mica
  • Methicone
  • Neopentyl Glycol Diethylhexanoate
  • Ethylhexylglycerin
  • Manganese Violet
  • CI 77499
  • HDI/Trimethylol Hexyllactone Crosspolymer
  • Glyceryl Caprylate
  • Polyethylene

Chú thích các thành phần chính của Phấn Tạo Khối Aritaum Magic Contouring Powder

PTFE: PTFE hay Polytetrafluoroethylene, hay còn gọi là teflon, được ứng dụng như một tthành phần tạo cảm giác mềm mượt cho các sản phẩm kem khi được bôi lên da. Chưa có nhiều thông tin về mức độ an toàn của thành phần này với mục đích sử dụng làm mĩ phẩm.

Xem thêm:   [REVIEW] Thực hư về Son Môi Etude House Dear my Essence In Lips- Talk có tốt không, chính hãng mua ở đâu, công dụng, thành phần hiệu quả + giá bán ?

Phenyl Trimethicone: Phenyl trimethicone là một hóa chất chứa silicon, được sử dụng trong mĩ phẩm và các sản phẩm làm đẹp nhờ chức năng như một chất chống tạo bọt, chất dưỡng tóc và chất dưỡng da: cải thiện kết cấu của tóc đã bị hư hại do hóa chất. Chất này được CIR công bố là an toàn với sức khỏe con người, với hàm lượng thường thấy trong các loại mĩ phẩm hiện nay.

CI 77491: CI 77491 là chất tạo màu có nguồn gốc từ các oxide của sắt, được sử dụng trong các mĩ phẩm như phấn mắt hay bột thạch để tạo màu như đỏ, giúp chống tác hại của tia UV. Theo Environment Canada Domestic Substance List, chất này an toàn với người khi tiếp xúc qua da, kể cả với da nhạy cảm.

Phenoxyethanol: Phenoxyethanol là một ether lỏng nhờn, có mùi hương gần giống hoa hồng. Phenoxyethanol có nguồn gốc tự nhiên. Chất này được sử dụng như chất giữ mùi hương, chất xua đuổi côn trùng, chống nấm, diệt các loại vi khuẩn gram âm và gram dương, trong mĩ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân cũng như trong dược phẩm. Chất này về cơ bản không gây nguy hại khi tiếp xúc ngoài da, nhưng có thể gây kích ứng tại chỗ khi tiêm (dùng trong bảo quản vaccine). Theo tiêu chuẩn mỹ phẩm của Nhật Bản và SCCS (EU), để đảm bảo an toàn cho sức khỏe người sử dụng, hàm lượng của chất này trong các sản phẩm giới hạn dưới 1%.

Silica: Silica, hay silicon dioxide là một loại khoáng chất. Silica dùng trong các sản phẩm chăm sóc sức khỏe và sắc đẹp là loại vô định hình. Silica thường được bổ sung các thành phần như natri, kali, nhôm Silicate để sử dụng như thành phần của các sản phẩm chăm sóc sức khỏe và sắc đẹp, với các chức năng như chất độn, chất hấp phụ, chất chống đông, chất tăng độ nhớt, … Theo Environment Canada Domestic Substance List, silica vô định hình dùng trong mĩ phẩm không tích tụ, không gây độc cho cơ thể người.

Polyhydroxystearic Acid: Suspending Agent – Nonsurfactant; EMULSIFYING

Nylon-12: Một polymer đồng trùng ngưng của acid và amine có 12 carbon, thường được dùng như một loại chất độn, chất kiểm soát độ nhớt cho các loại mĩ phẩm và sản phẩm chăm sóc cá nhân. EWG đánh giá chất này an toàn 99% và nylon-12 cũng được FDA cấp phép cho sử dụng trong mĩ phẩm.

Talc: Một loại khoáng vật chứa magnesium và silicon, được ứng dụng trong các loại phấn trang điểm, phấn trẻ em, chất khử mùi nhờ khả năng hấp thụ dầu, giảm sự nứt nẻ da. Talc được CIR công bố là an toàn với hàm lượng sử dụng trong mĩ phẩm.

Xem thêm:   [REVIEW] Thực hư về Phấn Mắt The Face Shop Face It Artist Touch Shadow có tốt không, chính hãng mua ở đâu, công dụng, thành phần hiệu quả + giá bán ?

CI 77492: CI 77492 là chất tạo màu có nguồn gốc từ các oxide của sắt, được sử dụng trong các mĩ phẩm như phấn mắt hay bột thạch để tạo màu như vàng, giúp chống tác hại của tia UV. Theo báo cáo của AWS, chất này an toàn với người khi tiếp xúc qua da, kể cả với da nhạy cảm.

Polyglyceryl-2 Triisostearate: Polyglyceryl-2 Triisostearate là một ester của isostearic acid (một acid béo) và polyglycerol, thường được sử dụng như một loại chất làm mềm da cũng như chất nhũ hóa trong mĩ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân. Chất này được sử dụng với hàm lượng cao nhất là 40% (theo thống kê của CIR), tuy nhiên chưa có ngưỡng tối đa khuyên dùng cho hàm lượng chất này trong mĩ phẩm.

Diisostearyl Malate: Diisostearyl malate là một ester được ứng dụng chủ yếu trong son môi nhờ khả năng làm mềm da. Chất này được CIR công bố là an toàn với sức khỏe con người.

Triethylhexanoin: Fragrance Ingredient; Hair Conditioning Agent; Skin-Conditioning Agent – Occlusive; ANTISTATIC; EMOLLIENT; MASKING; REFATTING; SKIN CONDITIONING; SOLVENT

Mica: Bulking Agent

Methicone: Methicone là một polymer dựa trên silicone, có chức năng như một chất điều hòa da và sửa đổi bề mặt trong các sản phẩm làm đẹp, mĩ phẩm và kem dưỡng da, bằng cách tạo ra một lớp màng mỏng để hóa chất trang điểm có thể dính vào. Methicone được FDA và CIR cấp phép sử dụng trong mĩ phẩm.

Neopentyl Glycol Diethylhexanoate: Neopentyl Glycol Diethylhexanoate là một ester, được ứng dụng như một chất làm mềm da, tăng độ nhớt trong một sản phẩm kem chống nắng, son môi, phấn mắt, blush, … Chưa có thông tin về mức độ an toàn của thành phần này với con người.

Ethylhexylglycerin: Ethylhexylglycerin là một ether được sử dụng trong một số sản phẩm tắm, sản phẩm cơ thể và tay, sản phẩm làm sạch, khử mùi, trang điểm mắt, nền tảng, sản phẩm chăm sóc tóc và kem chống nắng. Chất này thường được sử dụng như chất giúp tăng khả năng bảo quản, chất điều hòa, giảm bong tróc da, chất hoạt động bề mặt. Ethylhexylglycerin trong mĩ phẩm thường không gây kích ứng. Theo CPS&Q, mĩ phẩm có thành phần 5% Ethylhexylglycerin hoặc cao hơn có thể gây kích ứng nhẹ khi tiếp xúc với mắt. Ít có báo cáo y tế về kích ứng da khi tiếp xúc với Ethylhexylglycerin.

Manganese Violet: Tím mangan, hay CI 77742 một muối vô cơ được sử dụng làm chất tạo màu tím trong nhiều sản phẩm trang điểm như chì kẻ mắt, phấn mắt, son môi, sơn móng tay, … Thành phần này không gây kích ứng da, được FDA cấp phép như một phụ gia tạo màu, ít không gây hại cho cơ thể vì hàm lượng sử dụng thường nhỏ.

Xem thêm:   [REVIEW] Thực hư về Son Dưỡng Môi B. BY BANILA B.Balm có tốt không, chính hãng mua ở đâu, công dụng, thành phần hiệu quả + giá bán ?

CI 77499: CI 77499 là chất tạo màu có nguồn gốc từ các oxide của sắt, được sử dụng trong các mĩ phẩm như phấn mắt hay bột thạch để tạo màu như đỏ, giúp chống tác hại của tia UV. Theo Environment Canada Domestic Substance List, chất này an toàn với người khi tiếp xúc qua da, kể cả với da nhạy cảm.

HDI/Trimethylol Hexyllactone Crosspolymer: Anticaking Agent

Glyceryl Caprylate: Glyceryl caprylate là một monoester của glycerin và caprylic acid, có tác dụng như một chất làm mềm da cũng như chất nhũ hóa, thường dùng trong các loại kem dưỡng da, dưỡng ẩm, xà phòng, chất khử mùi, kem nền,… Theo công bố của CIR, chất này được coi là an toàn với sức khỏe con người.

Polyethylene: Polymer của ethylene, được ứng dụng như chất làm sạch, chất kết dính, chất ổn định nhũ tương, tạo màng, chất tăng độ nhớt, chăm sóc răng miệng. Polyethylene được CIR công nhận là ít có hại cho con người.

Video review Phấn Tạo Khối Aritaum Magic Contouring Powder

TẠO KHỐI ĐỈNH NHƯ MAKEUP CHUYÊN NGHIỆP ???? | QUACH ANH

PHẤN TẠO KHỐI ARITAUM MAGIC CONTOURING CREAM

ARTCLASS BY RODIN REVIEW & DEMO | TOO COOL FOR SCHOOL | CONTOUR – HIGHLIGHTER – BLUSHER TUTORIAL

CÁCH TẠO KHỐI, MÁ HỒNG, HIGHLIGHT CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU | ĐIỂM KHÁC NHAU GIỮA BRONZER & TẠO KHỐI

HƯỚNG DẪN TẠO KHỐI – HIGHLIGHT – MÁ HỒNG | CLIO CONTOUR & BLUSHER PRO PALETTE

Lời kết

Như vậy là trên đây đã khép lại nội dung của bài đánh giá tóm tắt về sản phẩm Phấn Tạo Khối Aritaum Magic Contouring Powder .Tóm lại, để chọn mua được một loại chăm sóc và làm đẹp da tốt, điều kiện đầu tiên chúng ta phải xác định được nhu cầu sử dụng, công dụng, chọn loại phù hợp, rồi mới đến giá thành, thương hiệu và nơi mua sản phẩm uy tín. Hy vọng, qua những lời khuyên kinh nghiệm trong bài viết này. Mình tin chắc rằng chị em sẽ tự biết chọn mua cho mình một sản phẩm phù hợp nhất để làm đẹp da hiệu quả.

Nếu chị em có những thắc mắc hay góp ý nào khác về Phấn Tạo Khối Aritaum Magic Contouring Powder có thể để lại bình luận bên dưới. Chúc chị em trải nghiệm thành công và đón chào làn da đẹp nhé.

Chính hãng mua hàng Phấn Tạo Khối Aritaum Magic Contouring Powder tại Tiki, Shopee và Lazada.

phan-tao-khoi-aritaum-magic-contouring-powder-review

0 bình luận về “[REVIEW] Thực hư về Phấn Tạo Khối Aritaum Magic Contouring Powder có tốt không, chính hãng mua ở đâu, công dụng, thành phần hiệu quả + giá bán ?”

  1. 36 tuổi, da thường, đánh giá sản phẩm: 4/5
    Mình có bà chị bên Hàn gởi về cho. Chất lượng thấy cũng tạm ổn. Thiết kế 2 nắp 1 ở trên đựng chổi, 1 ở dưới là phấn. Khi cầm chắc chắn và khá đẹp
    Chất phấn mịn, rất dễ tán nhưng chỉ dùng theo kiểu highlight tự nhiên thôi chứ không stroking được.
    Mình không thích cây chổi này. Dù là lông khá mền và dễ dùng nhưng lại có mùi hôi kì lắm. 1 tuần mình giặt 1 lần nhưng vài ngày sau lại y như cũ, mình không biết có phải là do phấn hôi ko nhưng dùng lên mặt thì ko nghe mùi nhiều nên cũng tạm được. Bám không lâu, chừng 2-3 tiếng là trôi hết. Nhưng với mức giá này thì mình nghĩ Too School For School tốt hơn
    P/s mình thích highlight bằng kem hơn nhiều, loại tạo khối của NYX đẹp hơn

    Trả lời

Viết một bình luận