[REVIEW] Thực hư về Bảng Phấn Mắt Play Color Eyes Juice Bar có tốt không, chính hãng mua ở đâu, công dụng, thành phần hiệu quả + giá bán ?

Sự thật về Bảng Phấn Mắt Play Color Eyes Juice Bar có tốt không?. Bạn đã thử chưa? Cùng Y Xuân-Trẻ Đẹp review xem các công dụng, thành phần, giá, hướng dẫn sử dụng và cảm nhận khách hàng đã sử dụng sản phẩm của thương hiệu ETUDE HOUSE này nhé!

bang-phan-mat-play-color-eyes-juice-bar-review

Thương hiệu: ETUDE HOUSE

Giá: 427,000 VNĐ

Khối lượng: 1g*10

Vài Nét về Thương Hiệu Bảng Phấn Mắt Play Color Eyes Juice Bar

* Bảng Phấn Mắt Etude House Play Color Eyes Juice Bar
– Play Color Eyes Juice Bar có thiết kế vô cùng dễ thương với tông màu cam vàng làm chủ đạo. Trên vỏ hộp được in hình những quả cam nhỏ nhắn vô cùng nổi bật.. Bảng màu này có vỏ khá mỏng, chỉ dài khoảng 6 inch, rộng 2 inch, cao 0,25 inch mà thôi. Thiết kế nhỏ gọn dễ dàng mang theo mỗi khi đi du lịch.
– Play Color Eyes Juice Bar là bảng phấn mắt có 10 màu có tông màu khá trẻ trung gồm 3 màu lì, 3 màu nhũ đậm và 4 màu nhũ nhẹ.
– Play Color Eyes Juice Bar có chất phấn mềm mịn vô cùng dễ tán. Chỉ cần một lần là màu lên cực kỳ chuẩn. Đặc biệt khi dùng bạn sẽ thấy chất phấn không quá dày nên không gây bí da hay nặng mắt.
– Về độ bám màu, Play Color Eyes Juice Bar không được đánh giá cao. Màu phân sẽ bị phải từ 3 – 4 tiếng nên bạn cần phải thường xuyên dặm lại.

4 Chức năng nổi bật của Bảng Phấn Mắt Play Color Eyes Juice Bar

  • Phục hồi tổn thương
  • Chống tia UV
  • Làm dịu
  • Dưỡng ẩm

24 Thành phần chính – Bảng đánh giá an toàn EWG

(rủi ro thấp, rủi ro trung bình, rủi ro cao, chưa xác định)

  • Phenyl Trimethicone
  • CI 15850
  • Hydrogenated Polyisobutene
  • Dimethicone/Vinyl Dimethicone Crosspolymer
  • Hydrogenated Poly(C6-14 Olefin)
  • CI 19140
  • Phenoxyethanol
  • CI 15850:1
  • Silica
  • Nylon-12
  • Talc
  • Diisostearyl Malate
  • Zinc Stearate
  • Mica
  • Methicone
  • Dimethicone
  • Polymethyl Methacrylate
  • Titanium Dioxide
  • Ethylhexylglycerin
  • Octyldodecyl Stearoyl Stearate
  • Glyceryl Caprylate
  • Dipentaerythrityl Hexahydroxystearate/Hexastearate/Hexarosinate
  • Boron Nitride
  • Magnesium Myristate

Chú thích các thành phần chính của Bảng Phấn Mắt Play Color Eyes Juice Bar

Phenyl Trimethicone: Phenyl trimethicone là một hóa chất chứa silicon, được sử dụng trong mĩ phẩm và các sản phẩm làm đẹp nhờ chức năng như một chất chống tạo bọt, chất dưỡng tóc và chất dưỡng da: cải thiện kết cấu của tóc đã bị hư hại do hóa chất. Chất này được CIR công bố là an toàn với sức khỏe con người, với hàm lượng thường thấy trong các loại mĩ phẩm hiện nay.

Xem thêm:   [REVIEW] Thực hư về Bút Kẻ Mắt Nước Ofelia Liquid Eyeliner có tốt không, chính hãng mua ở đâu, công dụng, thành phần hiệu quả + giá bán ?

CI 15850: Colorant

Hydrogenated Polyisobutene: Sản phẩm hydro hóa của một polymer có tên gọi polyisobutene, thường được ứng dụng như chất làm mềm da, tăng độ nhớt trong các sản phẩm chăm sóc da. Theo báo cáo của CIR, chất này an toàn với sức khỏe con người.

Dimethicone/Vinyl Dimethicone Crosspolymer: Một loại silicone hỗn hợp. Chất này thường có chức năng như chất tăng độ nhớt, chất phân tán, chất ổn định nhũ tương và chất tạo hình tóc, thường được sử dụng trong các sản phẩm khử mùi, trang điểm, chăm sóc da và tóc.Các chuyên gia của CIR (Cosmetic Ingredient Review) cho rằng thành phần này an toàn với con người trong việc sử dụng làm mĩ phẩm.

Hydrogenated Poly(C6-14 Olefin):

CI 19140: CI 19140 hay Tartrazine, là một hóa chất có màu vàng chanh, là một phụ gia tạo màu vàng trong thực phẩm (E102) cũng như trong mĩ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân như các sản phẩm tắm, kem đánh răng, kem nền, phấn nền, sơn móng tay, … Theo TGA, chất này cơ bản an toàn với người sử dụng, tuy nhiên có thể gây dị ứng cho một số người dị ứng với phẩm nhuộm azo.

Phenoxyethanol: Phenoxyethanol là một ether lỏng nhờn, có mùi hương gần giống hoa hồng. Phenoxyethanol có nguồn gốc tự nhiên. Chất này được sử dụng như chất giữ mùi hương, chất xua đuổi côn trùng, chống nấm, diệt các loại vi khuẩn gram âm và gram dương, trong mĩ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân cũng như trong dược phẩm. Chất này về cơ bản không gây nguy hại khi tiếp xúc ngoài da, nhưng có thể gây kích ứng tại chỗ khi tiêm (dùng trong bảo quản vaccine). Theo tiêu chuẩn mỹ phẩm của Nhật Bản và SCCS (EU), để đảm bảo an toàn cho sức khỏe người sử dụng, hàm lượng của chất này trong các sản phẩm giới hạn dưới 1%.

CI 15850:1: CI 15850:1, hay còn gọi là D&C Red No. 7, Calcium Lake, 21 là một chất tạo màu đỏ được sử dụng trong phấn nén, son môi, sơn móng tay, kem dưỡng da, thuốc uống, và các sản phẩm thuốc bôi ngoài da.

Silica: Silica, hay silicon dioxide là một loại khoáng chất. Silica dùng trong các sản phẩm chăm sóc sức khỏe và sắc đẹp là loại vô định hình. Silica thường được bổ sung các thành phần như natri, kali, nhôm Silicate để sử dụng như thành phần của các sản phẩm chăm sóc sức khỏe và sắc đẹp, với các chức năng như chất độn, chất hấp phụ, chất chống đông, chất tăng độ nhớt, … Theo Environment Canada Domestic Substance List, silica vô định hình dùng trong mĩ phẩm không tích tụ, không gây độc cho cơ thể người.

Nylon-12: Một polymer đồng trùng ngưng của acid và amine có 12 carbon, thường được dùng như một loại chất độn, chất kiểm soát độ nhớt cho các loại mĩ phẩm và sản phẩm chăm sóc cá nhân. EWG đánh giá chất này an toàn 99% và nylon-12 cũng được FDA cấp phép cho sử dụng trong mĩ phẩm.

Xem thêm:   [REVIEW] Thực hư về Son Kem Lì Black Rouge Air Fit Velvet Tint Ver 5 có tốt không, chính hãng mua ở đâu, công dụng, thành phần hiệu quả + giá bán ?

Talc: Một loại khoáng vật chứa magnesium và silicon, được ứng dụng trong các loại phấn trang điểm, phấn trẻ em, chất khử mùi nhờ khả năng hấp thụ dầu, giảm sự nứt nẻ da. Talc được CIR công bố là an toàn với hàm lượng sử dụng trong mĩ phẩm.

Diisostearyl Malate: Diisostearyl malate là một ester được ứng dụng chủ yếu trong son môi nhờ khả năng làm mềm da. Chất này được CIR công bố là an toàn với sức khỏe con người.

Zinc Stearate: Muối kẽm của stearic acid, một acid béo có nguồn gốc tự nhiên, có chức năng như chất chống vón, chất tạo màu, chất tăng độ nhớt trong mĩ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân. Cosmetics Database đánh giá đây là thành phần ít gây độc.

Mica: Bulking Agent

Methicone: Methicone là một polymer dựa trên silicone, có chức năng như một chất điều hòa da và sửa đổi bề mặt trong các sản phẩm làm đẹp, mĩ phẩm và kem dưỡng da, bằng cách tạo ra một lớp màng mỏng để hóa chất trang điểm có thể dính vào. Methicone được FDA và CIR cấp phép sử dụng trong mĩ phẩm.

Dimethicone: Dimethicone, còn được gọi là polydimethylsiloxane (PDMS), là một loại silicone. Chất này được sử dụng trong mĩ phẩm như chất chống tạo bọt, chất hoạt động bảo vệ da. Các chuyên gia của CIR (Cosmetic Ingredient Review) cho rằng dimethicone an toàn với con người trong việc sử dụng làm mĩ phẩm.

Polymethyl Methacrylate: Một polymer phổ biến, thường được viết tắt là PMMA, có tên thương mại là plexiglas hay acrylite, thường ứng dụng là chất tạo màng phim trong dược phẩm cũng như trong mĩ phẩm. Theo Cosmetics Database, chất này được đánh giá là ít độc tố, dù một số nhà khoa học lo ngại chất này có thể có hại cho sức khỏe con người như gây dị ứng, gây độc, nguy cơ gây ung thư.

Titanium Dioxide: Titanium dioxide là oxide của titan, được khai thác từ quặng và tinh chế để sử dụng trong các sản phẩm tiêu dùng. Nhờ khả năng ngăn ngừa sự hấp thụ tia cực tím, chất này được dùng để bảo vệ da trong một số sản phẩm chống nắng, cũng như để tăng độ đục trong một số mĩ phẩm trang điểm. Chất này là một chất phụ gia thực phẩm được FDA phê chuẩn, được sử dụng để tăng cường màu trắng của một số loại thực phẩm, như các sản phẩm từ sữa và kẹo, và để thêm độ sáng cho kem đánh răng và một số loại thuốc.
Titanium dioxide an toàn hay có hại tùy thuộc vào dạng tồn tại của nó. Các sản phẩm chứa titanium dioxide đã được FDA phê duyệt thì an toàn với cơ thể con người. Tuy nhiên ở dạng bụi kích thước nano, Titanium dioxide được IARC liệt vào nhóm 2B: chất có thể gây ung thư. Tuy nhiên, ảnh hưởng xấu của Titanium dioxide trong mĩ phẩm, thực phẩm với con người chưa được chứng minh rõ ràng.

Ethylhexylglycerin: Ethylhexylglycerin là một ether được sử dụng trong một số sản phẩm tắm, sản phẩm cơ thể và tay, sản phẩm làm sạch, khử mùi, trang điểm mắt, nền tảng, sản phẩm chăm sóc tóc và kem chống nắng. Chất này thường được sử dụng như chất giúp tăng khả năng bảo quản, chất điều hòa, giảm bong tróc da, chất hoạt động bề mặt. Ethylhexylglycerin trong mĩ phẩm thường không gây kích ứng. Theo CPS&Q, mĩ phẩm có thành phần 5% Ethylhexylglycerin hoặc cao hơn có thể gây kích ứng nhẹ khi tiếp xúc với mắt. Ít có báo cáo y tế về kích ứng da khi tiếp xúc với Ethylhexylglycerin.

Xem thêm:   [REVIEW] Thực hư về Kẻ Mắt Nước 3CE Liquid Eyeliner có tốt không, chính hãng mua ở đâu, công dụng, thành phần hiệu quả + giá bán ?

Octyldodecyl Stearoyl Stearate: Octyldodecyl Stearoyl Stearate là hợp chất được tổng hợp từ các thành phần chất béo tự nhiên, với công dụng giữ ẩm, tăng độ nhớt, được sử dụng trong nhiều sản phẩm trang điểm mắt và khuôn mặt, cũng như các sản phẩm chăm sóc và làm sạch da. Theo một báo cáo trên International Journal of Toxicology, chất này được công nhận là an toàn với mục đích sử dụng làm mĩ phẩm.

Glyceryl Caprylate: Glyceryl caprylate là một monoester của glycerin và caprylic acid, có tác dụng như một chất làm mềm da cũng như chất nhũ hóa, thường dùng trong các loại kem dưỡng da, dưỡng ẩm, xà phòng, chất khử mùi, kem nền,… Theo công bố của CIR, chất này được coi là an toàn với sức khỏe con người.

Dipentaerythrityl Hexahydroxystearate/Hexastearate/Hexarosinate:

Boron Nitride: Boron Nitride là hợp chất của hai nguyên tố B và N, được sử dụng như một chất điều hòa da, hấp thụ dầu trên da. Theo báo cáo của CIR, hàm lượng chất này được sử dụng trong mĩ phẩm có thể lên tới 25%. Không có rào cản pháp lí nào đối với chất này trong việc ứng dụng vào mĩ phẩm, cũng như không có báo cáo nào liên quan đến ảnh hưởng xấu của chất này tới sức khỏe con người.

Magnesium Myristate:

Video review Bảng Phấn Mắt Play Color Eyes Juice Bar

ĐÁNH MẮT KIỂU BÁNH MÌ NÓNG GIÒN | BAKE HOUSE EYE PALETTE ETUDE HOUSE

[TESTERKOREA] ETUDE HOUSE PLAY COLOR EYES JUICE BAR

REVIEWS | ETUDE HOUSE | BẢNG PHẤN MẮT PLAY COLOR EYES JUICE BAR CHƠI MÀU MẮT JUICE BAR

5 BẢNG MẮT CHO NGƯỜI MỚI BIẾT MAKEUP TRANG ĐIỂM – TOP EYESHADOW PATLETTE 2020

THE MOST EPIC 90 ETUDE HOUSE PLAY COLOR EYES SHADOW PALETTE SWATCH & REVIEW EVER‼️

Lời kết

Như vậy là trên đây đã khép lại nội dung của bài đánh giá tóm tắt về sản phẩm Bảng Phấn Mắt Play Color Eyes Juice Bar.Tóm lại, để chọn mua được một loại chăm sóc và làm đẹp da tốt, điều kiện đầu tiên chúng ta phải xác định được nhu cầu sử dụng, công dụng, chọn loại phù hợp, rồi mới đến giá thành, thương hiệu và nơi mua sản phẩm uy tín. Hy vọng, qua những lời khuyên kinh nghiệm trong bài viết này. Mình tin chắc rằng chị em sẽ tự biết chọn mua cho mình một sản phẩm phù hợp nhất để làm đẹp da hiệu quả.

Nếu chị em có những thắc mắc hay góp ý nào khác về Bảng Phấn Mắt Play Color Eyes Juice Bar có thể để lại bình luận bên dưới. Chúc chị em trải nghiệm thành công và đón chào làn da đẹp nhé.

Chính hãng mua hàng Bảng Phấn Mắt Play Color Eyes Juice Bar tại Tiki, Shopee và Lazada.

bang-phan-mat-play-color-eyes-juice-bar-review

0 bình luận về “[REVIEW] Thực hư về Bảng Phấn Mắt Play Color Eyes Juice Bar có tốt không, chính hãng mua ở đâu, công dụng, thành phần hiệu quả + giá bán ?”

  1. 18 tuổi, da dầu, đánh giá sản phẩm: 5/5
    Bảng phấn mắt đẹp từ packaging đến màu. Màu tone cam dễ dùng, chất phấn mịn, dễ tán. Giá thành ok phù hợp với học sinh, sinh viên.

    Trả lời
  2. 22 tuổi, da dầu, đánh giá sản phẩm: 5/5
    mình rất thích em này , mình xài cũng đc một thời gian r
    loại này trên thị trường bán hàng fake rất nhiều nên MN hãy cẩn thận , bởi vì hàng fake xài không lên màu đẹp gióng như hàng thật đâu nên MN đừng tiếc tiền coi máy sp 40-59

    Trả lời
  3. 25 tuổi, da hỗn hợp, đánh giá sản phẩm: 4/5
    Bảng Mắt giao nhầm màu Etude House #JuiceBar????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????
    Chả mấy khi lotte.vn giao nhầm hàng mà mình còn hồn nhiên không biết đem test và up hình lên Instagram. Viết vài dòng cảm nhận về bảng mắt giao màu sai này vậy. Có ai đang tăm tia bảng màu mắt cho mình thì có thể đọc nha.
    Bảng mắt có màu khá trung tính dễ dùng, nhưng nhìn chung có nhiều màu nếu da không trắng và không dùng kem nền đánh nên chả thấy màu đâu hết. Bảng mắt này phù hợp với những bạn yêu thích make-up nhẹ nhàng, dịu dàng, dễ thương theo phong cách của chị Pony với tông màu chủ đạo là màu cam, màu ngọc trai, chocolate giống như tên Juice Bar nói lên màu sắc của nó. Bảng mắt có tổng cộng 10 màu nhưng thực sự với mình dùng nhiều nhất chắc khoảng 5-6 màu nổi có pha nhũ còn mấy màu không pha nhũ thì đánh như kiểu không đánh.
    Đánh giá chung đây là bảng mắt có vẻ ngoài dễ thương, bên trong có 10 màu mắt, có gương và 2 chiếc cọ 2 đầu lấy màu nhũ cực tốt. Chất phấn khá mịn, cực nhẹ, dễ tán nhưng độ bám màu chỉ vào tầm trung bình, các màu nhũ giữ màu khá ổn nhưng các màu không nhũ thì da dầu thì chạm tí là bay sạch.
    Mình mua bảng mắt với giá 330k sau khi áp mã giảm giá của lotte.vn vậy nên mức giá khá ổn so với 1 bảng mắt chính hãng và chất lượng ổn. Thực ra ban đầu mình định đặt bảng Etude House Cherry Blossom ở web khác nhưng tin buồn là bị báo hết hàng và sang lotte thì giao nhầm màu.

    Trả lời
  4. 23 tuổi, da nhạy cảm, đánh giá sản phẩm: 4/5
    Mài dễ dùng???????? khá thích khi bôi nhẹ lên mắt. Không có cảm giác bị dày hay khó chịu trên mắt❤️❤️dùng được lâu rồi mà mãi vẫn không hết.

    Trả lời
  5. 29 tuổi, da dầu, đánh giá sản phẩm: 4/5
    Hộp nhựa cứng tone cam kèm gương siêu xinh nhé mọi người. Bảng màu 10 ô và có 2 cây mút mini. Bảng màu tone cam với các màu sắc đa dạng dễ sử dụng, có mùi như vitamin c. Phấn lên mắt rất mịn, màu nhũ bắt sáng lung linh. Tuy nhiên chất phấn rất dễ vỡ

    Trả lời
  6. 18 tuổi, da hỗn hợp, đánh giá sản phẩm: 5/5
    Etude house là một trong những brand mỹ phẩm toàn quốc mà mình siêu siêu thích. Pakaging siêu xinh hình hộp chữ nhật dài, với tông màu cam chủ đạo. Ngoài ra còn có gương và 2 chiếc cọ kèm theo nên rất tiện. Tuy nhiên mình không thích hai cái cọ ấy cho lắm. Bảng phấn có 10 màu thì màu nào cũng dễ dùng, lại còn tận dụng để làm má hồng, highlight

    Trả lời

Viết một bình luận